tố giác sai sự thật

Theo đó, mức xử phạt hành chính đối với hành vi tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật được quy định tại Điều 9 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH có hiệu lực từ ngày 1/9/2022. Cụ thể, người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật sẽ bị phạt tiền từ 1 - 5 triệu đồng. Phạt đến 15 triệu đồng nếu cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật làm ảnh Trước đó, Công an huyện Mường Lát đã khởi tố vụ án, tống đạt quyết định khởi tố bị can Lò Văn Lặng, sinh năm 1985, là cán bộ chính sách xã Mường Lý để điều tra về hành vi "Tham ô tài sản". Đắk Nông phạt hơn 57 triệu đồng tạp chí đăng tin sai sự thật Site De Rencontre Quebecois Pour Ado. Có thể thấy Nhà nước ta đang cố gắng xây dựng và phát triển một nhà nước pháp quyền và dân chủ. Chính vì vậy mà nhà nước luôn tạo điều kiện để ngừoi dân có thể nói lên ý kiến của mình, cũng như có thể đảm bảo lợi ích và quyền lợi nếu bị xâm phạm. Và khi bị xâm phạm thì chủ thể có thể thực hiện việc tố cáo. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn rất nhiều người nhần lẫn giữa hai khái niêm tố cáo và tố giác. Việc nhầm lẫn này gây ra rất nhiều khó khăn cho các cơ quan thẩm quyền có thể giải quyết. Vậy sự khác nhau giữa hai khái niệm này là gì? Công ty Luật TNHH Everest sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn đọc qua bài viết dưới đây. Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật tố tụng -gọi tổng đài tư vấn pháp luật 24/7 1900 6198 Tố giác và tố cáoKhái niệmQuy định của pháp luậtĐối tượngChủ thể và thời hạn thực hiệnTrách nhiệm về thông tinCơ quan có thẩm quyền giải quyết Thời hạn giải quyếtKhuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest Tố giác và tố cáo Đều là hai thuật ngữ rất phổ biến trong đời sống. Nhưng rất nhiều người vẫn còn nhầm lẫn giữa hai khái niệm trên đều là việc báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi bị xâm phạm về lợi ích. Vậy sự khác nhau ở đây là gì? Dưới đây là những đặc điểm để bạn đọc có thể phân biệt 2 khái niệm này Bạn đọc tham khảo bài viết về quy trình khởi kiện dân sự Khái niệm Thứ nhất khái niệm tố cáo đã được quy định tại khoản 1 điều 2 Luật tố cáo 2018 là việc một cá nhân theo quy định của pháp luật làm thủ tục báo cáo cho cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại và xâm phạm tới lơij ích của Nhà nước, cơ quan tổ chức cá nhân nào khác. Còn tố giác thì được quy định tại điều 144 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015. Tố giác thường là tố giác tội phạm khi một cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. Như vậy có thể thấy thì tố cáo là tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, không phân biệt tính chất hay mức độ. Còn tố giác là tố giác tội phạm bao gồm các hành vi vi phạm pháp luật có thể cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự. Quy định của pháp luật Tố cáo được quy định tại riêng ở bộ luật Tố cáo 2018. Ngoài ra tố cáo cũng được đề cập trong Nghị định 31/2019/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành luật tố cáo. Còn tố giác thì được quy định ngay tại Bộ luật tố tụng hình sự 2015 Bạn đọc có thể tham khảo bài viết về tố tụng hành chính Đối tượng Đối tượng của tố cáo thường bao gồm việc báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật, không phân biệt tính chất và mức độ vi phạm Còn đối tượng của tố giác thì cụ thể hơn. Đó là những tội phạm liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật mà có thể cấu thành tội phạm theo quy định của BLHS 2015. Hai khái niệm về đối tượng của tố giác và tố cáo cũng có những sự khác nhau. Nếu tố giác phải là khi có dấu hiệu tội phạm theo luật định. Nhưng tố cáo thì chỉ cần phát hiện hành vi vi phạm dù thuộc lĩnh vưc dân sự hay hành chính thì đều có thể tố cáo. Chủ thể và thời hạn thực hiện i Chủ thể Đầu tiên là chủ thể tố cáo cá nhân biết về các hành vi vi phạm, đây là quyền của công dân để bảo vệ cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình CÒn đối với chủ thể của tố giác cá nhân phát hiện hành vi có dấu hiệu phạm tội, khác với tố cáo thì tố giác vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân để nhanh chóng phát hiện ra tội phạm. Người dân khi phát hiện có sự việc vi phạm hình sự thì bắt buộc phải tố giác. ii Thời hạn thực hiện Bất cứ việc gì báo cáo với cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan đó đều phải thực hiện và có thời hạn thực hiện nhất định, không được kéo dài gây ảnh hưởng tới công việc khác. – Đối với thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Nếu có trường hợp mà vụ việc đó có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Ngoài ra còn có trường hợp cần thiết,thì lúc này pháp luật cho phép người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày, đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày -Đối với việc tố giác thì thời hạn giải quyết được quy định là trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được việc tố giác. Khi nhận được thông tin tố giác thì cơ quan điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sư, Hoặc khi xem xét nhận thấy phải tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác. Nếu sự việc bị tố giác có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh nhiều nơi thì pháp luật cho kéo dài thời hạn giải quyết tố giác là không quá 2 tháng, hoặc Viện Kiểm sát có thể gia hạn một lần nhưng cũng không quá 2 tháng. Trách nhiệm về thông tin i Tố cáo Người tố cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của nếu tố cáo sai sự thật thì người tố cáo phải chịu trách nhiệm về hành vi vụ khống. Do đó nếu trong trường hợp tố cáo sai sự thật thì tùy theo mức độ có thể bị xử lý về hành chính hoặc hình sự về Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 ii Tố giác Tương tự với tố cáo thì người tố giác cũng phải chịu trách nhiệm đối với nội dung tố giác. Nếu cố ý tố giác sai sự thật thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý về Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật hình sự 2015 Cơ quan có thẩm quyền giải quyết i Tố cáo Nếu tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức thì ngừoi đứng đầu tổ chức, cơ quan, quản lý người cán bộ đó phải giải quyết Nếu tố cáo hành vi vi phạm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đó thì người đứng đầu cơ quan, cấp trên trực tiếp phải giải quyết Tố cáo hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó phải phối hợp giải quyết. Tố cáo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức sau hợp nhất đó phối hợp giải quyết. Tố cáo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức đã bị giải thể thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức trước khi bị giải thể giải quyết. Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết. Thời hạn giải quyết Theo điều 30 Luật Tố cáo 2018 thì thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án. Nếu vụ việc phức tạp thì gia hạn 1 lần không quá 30 ngày. Vụ việc đặc biệt phức tạp thì gia hạn 2 lần mỗi lần không quá 30 ngày Theo điều 11 tại thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC thì thời hạn giải quyết tố giác là không quá 20 ngày. Trường hợp chưa kết thúc điều tra được thfi thêm 5 ngày. Hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn thêm. Bạn đọc tham khảo bài viết về tố tụng để cập nhật những bài viết mới nhất. Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail info 1. Cơ sở pháp lý Căn cứ Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 BLTTHS tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được quy định như sau “Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. 2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng. 3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm. 4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản. 5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.” 2. Khái niệm và hình thức tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. Nhằm mục đích đấu tranh phòng, chống tội phạm, cá nhân có quyền và nghĩa vụ tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật hình sự mà họ biết với cơ quan, tổ chức. Họ có thể tố cáo về tội phạm với bất cứ cơ quan, tổ chức nào mà họ thấy thuận tiện chứ không nhất thiết phải là Cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án nơi cư trú hoặc nơi xảy ra hành vi có dấu hiệu tội phạm. Sự tố cáo của công dân về tội phạm được coi là tố giác. Tố giác tội phạm của cá nhân có thể bằng lời nói trực tiếp hoặc qua điện thoại, bằng văn bản giấy hoặc qua thư điện tử email gửi cho cơ quan, tổ chức. Người bị hại đến trình báo về sự kiện phạm tội liên quan đến họ ví dụ người bị trộm cắp, người bị gây thương tích cũng được coi là tố giác của cá nhân. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng xã hội. Tin báo về tội phạm có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Việc khởi tố vụ án hình sự dựa trên cơ sở tin báo chỉ được thực hiện sau khi Cơ quan Điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra kiểm tra, xác minh và xác định đã có sự việc phạm tội xảy ra đúng như tin báo. Kiến nghị khởi tố là việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm. Kiến nghị khởi tố phải được thể hiện bằng hình thức văn bản, có chứng cứ, tài liệu kèm theo. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, cụ thể “Điều 156. Tội vu khống 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm a Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; b Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền. Điều 382. Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối 1. Người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa nào mà kết luận, dịch, khai gian dối hoặc cung cấp những tài liệu mà mình biết rõ là sai sự thật, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm a Có tổ chức; b Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm a Phạm tội 02 lần trở lên; b Dẫn đến việc kết án oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.” Điều luật được xây dựng trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Điều 101 BLTTHS 2003, quy định về khái niệm và hình thức tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Quy định này nhằm tránh việc cơ quan, tổ chức và cá nhân lợi dụng quyền của mình để tố giác, báo tin sai sự thật xúc phạm đến danh dự của người khác, gây lãng phí tài sản nhà nước, công sức của CQTHTT. Luật Hoàng Anh Hiện nay, rất nhiều người dân không phân biệt được tố cáo và tố giác dẫn đến việc sử dụng không đúng hai thuật ngữ này, gây khó khăn cho cơ quan nhà nước khi giải quyết tố cáo, tố giác. Vậy hai khái niệm này khác nhau ở chỗ nào? Tố cáo và tố giác Đừng nhầm lẫn giữa hai khái niệm 1. Về pháp luật điều chỉnh Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hai khái niệm này là khác nhau. Theo đó - Khái niệm Tố cáo được điều chỉnh bởi Luật Tố cáo 2018 Theo khoản 1 Điều 2 Luật này thì Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. - Khái niệm Tố giác được điều chỉnh bởi Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Theo khoản 1 Điều 144 Bộ luật này thì tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. 2. Chủ thể tố cáo, tố giác - Chủ thể tố cáo Là cá nhân. Người tố cáo phải có tên tuổi, địa chỉ rõ ràng. Người tố cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình, trường hợp tố cáo sai sự thật thì tùy theo mức độ có thể bị xử lý về hành chính hoặc hình sự. - Chủ thể tố giác Là cá nhân. Người tố giác là người cho rằng có một hành vi vi phạm pháp luật đã xảy ra hoặc có thể xảy ra và quan trọng nhất, là phải "có dấu hiệu của tội phạm". Pháp luật hiện hành cũng đặt ra trách nhiệm của người tố giác đối với nội dung tố giác. Nếu cố ý tố giác sai sự thật thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý, có thể truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Đối tượng của tố cáo, tố giác Điểm khác biệt lớn nhất giữa đối tượng của tố cáo, tố giác đó là tính chất, mức độ của hành vi. - Hành vi vi phạm pháp luật trong tố cáo nằm trong mọi lĩnh vực, không phân biệt tính chất, mức độ vi phạm. - Hành vi vi phạm pháp luật trong tố giác có thể cấu thành tội phạm. Hành vi này phải "có dấu hiệu của tội phạm" tương ứng một tội danh được quy định trong Bộ luật Hình sự. Ví dụ như chứng kiến được hành vi đánh người gây thương tích thì sử dụng đơn tố giác tội phạm sẽ chính xác hơn. 3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo, tố giác - Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết. - Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác Cơ quan điều tra; Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; Viện kiểm sát giải quyết tố giác trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm nhận văn bản yêu cầu mà không được khắc phục. 4. Thời hạn xử lý tố cáo, tố giác - Thời hạn giải quyết tố cáo Được quy định tại Điều 30 Luật Tố cáo 2018, cụ thể Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày. - Thời hạn giải quyết tố giác Được quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cụ thể Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được việc tố giác, cơ quan điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sự, hoặc tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác. Nếu sự việc bị tố giác có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh nhiều nơi, thời hạn giải quyết tố giác kéo dài không quá 2 tháng, hoặc Viện Kiểm sát có thể gia hạn một lần nhưng cũng không quá 2 tháng. 5. Hệ quả pháp lý của tố cáo, tố giác - Hệ quả pháp lý của tố cáo Tố cáo là quyền của công dân, tức là mọi người có thể tố cáo cũng có thể không, trong một số trường hợp nếu thấy không cần thiết thì không cần phải tố cáo. Tố cáo chỉ phát sinh quan hệ pháp lý khi công dân trực tiếp hoặc gửi đơn tố cáo đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm. Nếu công dân không tố cáo thì cho dù hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, cá nhân khác bị phát giác thì công dân không phải chịu trách nhiệm gì cả. - Hệ quả pháp lý của tố giác Đây là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân, chính vì thế mà quan hệ pháp lý phát sinh ngay từ thời điểm tội phạm có dấu hiệu xảy ra. Khi công dân biết rõ tội phạm đang đựơc chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về "Tội không tố giác tội phạm" quy định tại Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. Trên đây là toàn bộ những thông tin giúp người dân phân biệt được tố cáo và tố giác. Hi vọng người dân có thể nắm được bản chất sự việc để quyết định làm đơn tố cáo hoặc đơn tố giác tội phạm. Bên cạnh đó, cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo, tố giác có thể tiết kiệm được thời gian khi phân loại đơn, chuyển chính xác đến các cơ quan, cá nhân thẩm quyền để giải quyết, tránh giải quyết nhầm, xảy ra sai sót. Căn cứ pháp lý - Luật Tố cáo 2018 - Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 - Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info Cho hỏi trong thời gian tới thì cá nhân có hành vi tố giác tội phạm, báo tin về tội phạm sai sự thật thì sẽ bị xử phạt như thế nào? Câu hỏi của chị Ngọc Quỳnh đến từ Hà Nam. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi tố giác tội phạm, báo tin về tội phạm sai sự thật? Tố giác tội phạm, báo tin về tội phạm sai sự thật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Tội không tố giác tội phạm sẽ bị xử lý như thế nào? Mức xử phạt hành chính đối với hành vi tố giác tội phạm, báo tin về tội phạm sai sự thật?Căn cứ vào Điều 9 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 quy định như sauHành vi tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật1. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với hành vi cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều nàya Có ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật làm ảnh hưởng đến uy tin của cơ quan, người có thẩm quyền;b Lôi kéo, xúi giục, lừa dối, mua chuộc, đe dọa hoặc sử dụng vũ lực buộc người khác tố giác, báo tin về tội phạm sai sự Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với luật sư thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều Hình thức xử phạt bổ sungTịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều đó, hành vi cố ý tố giác tội phạm, báo tin về tội phạm sai sự thật sẽ bị xử phạt hành chính từ 1 triệu đến 5 triệu như hành vi cố ý tố giác tội phạm, báo tin về tội phạm sai sự thật làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, người có thẩm quyền thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 5 triệu đến 15 triệu việc bị xử phạt hành chính theo quy định trên thì hành vi tố giác tội phạm, báo tin về tội phạm sai sự thật sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành ý mức xử phạt hành chính theo quy định trên chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức xử phạt hành chính sẽ gấp 02 lần cá vi tố giác tội phạm, báo tin về tội phạm sai sự thật sẽ bị xử phạt như thế nào từ ngày 01/9/2022?Tố giác tội phạm, báo tin về tội phạm sai sự thật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?Căn cứ vào Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 một số quy định được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sauTội vu khống1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năma Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;b Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năma Có tổ chức;b Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;c Đối với 02 người trở lên;d Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;đ Đối với người đang thi hành công vụ;e Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;g Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%h Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năma Vì động cơ đê hèn;b Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lênc Làm nạn nhân tự Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 thể thấy, hành vi bịa đặt người khác phạm tội rồi tố cáo với cơ quan có thẩm quyền cũng là một hành vi tố giác tội phạm, báo tin về tội phạm sai sự trường hợp này, cá nhân có hành vi vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự từ 03 tháng đến 1 năm tù không tố giác tội phạm sẽ bị xử lý như thế nào?Căn cứ vào Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015 một số quy định được sửa đổi bởi khoản 138 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sauTội không tố giác tội phạm 1. Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình vậy, tội không tố giác tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự từ 6 tháng đến 3 năm tù lệnh 02/2022/UBTVQH15 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2022.

tố giác sai sự thật